| Hình ảnh | Tên | Thương hiệu | Socket | Xung nhịp cơ bản | Giá | Phân khúc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AMD Ryzen 5 5600X Tiết kiệm điện | AMD | AM4 | 3.70 GHz | 4.090.000 ₫ | Phổ thông | |
| AMD Ryzen 5 7600X | AMD | AM5 | 4.70 GHz | 5.399.000 ₫ | Phổ thông | |
| AMD Ryzen 5 9600X Tiết kiệm điệnCó đồ họa tích hợp | AMD | AM5 | 3.90 GHz | 8.290.000 ₫ | Tầm trung | |
| AMD Ryzen 7 5800X3D | AMD | AM4 | 3.40 GHz | 9.200.000 ₫ | Tầm trung | |
| AMD Ryzen 7 7700X | AMD | AM5 | 4.50 GHz | 9.190.000 ₫ | Tầm trung | |
| AMD Ryzen 7 7800X3D Có đồ họa tích hợp | AMD | AM5 | 4.50 GHz | 9.290.000 ₫ | Tầm trung | |
| AMD Ryzen 7 9700X Tiết kiệm điệnCó đồ họa tích hợp | AMD | AM5 | 3.80 GHz | 10.690.000 ₫ | Tầm trung | |
| AMD Ryzen 7 9800X3D Có đồ họa tích hợp | AMD | AM5 | 4.70 GHz | 13.499.000 ₫ | Cao cấp | |
| AMD Ryzen 7 9850X3D Có đồ họa tích hợp | AMD | AM5 | 4.70 GHz | 15.990.000 ₫ | Cao cấp | |
| AMD Ryzen 9 5900X | AMD | AM4 | 3.70 GHz | 10.000.000 ₫ | Tầm trung |
42 mục
CPU (bộ vi xử lý trung tâm) là bộ não của máy tính. Nó thực thi các lệnh giúp hệ điều hành, ứng dụng và game của bạn hoạt động. Mọi phép tính, mọi trang web được hiển thị và mọi dòng code được biên dịch đều đi qua CPU. Chọn đúng bộ vi xử lý sẽ xác định giới hạn hiệu suất cho toàn bộ hệ thống — không có RAM nhanh hay ổ cứng tốc độ cao nào có thể bù đắp cho một CPU đang trở thành nút thắt cổ chai.
Các thông số cần hiểu: Số nhân (core count) quyết định bao nhiêu tác vụ có thể chạy song song — nhiều nhân giúp ích cho việc dựng video, render 3D và game đa luồng, nhưng tốc độ đơn nhân vẫn là yếu tố then chốt cho các tác vụ ít luồng. Xung nhịp (GHz) đo số chu kỳ mỗi giây mà một nhân hoàn thành; xung nhịp cao hơn đồng nghĩa nhanh hơn cho các tác vụ đơn luồng. TDP (Thermal Design Power) cho biết lượng nhiệt mà chip tỏa ra và cấp độ tản nhiệt cần thiết — CPU 65W phù hợp với tản nhiệt khí tầm trung, trong khi bộ xử lý 125W+ thường cần tháp tản nhiệt cao cấp hoặc giải pháp tản nhiệt nước. Socket là loại kết nối vật lý trên bo mạch chủ (VD: AM5 cho AMD Ryzen thế hệ mới, LGA 1700 cho Intel thế hệ 13/14, LGA 1851 cho Intel Core Ultra 200). Socket không khớp đồng nghĩa CPU sẽ không lắp được. Cuối cùng, kích thước cache (L2/L3) hoạt động như bộ nhớ trên chip tốc độ cao; cache lớn hơn thường mang lại hiệu suất ổn định cao hơn, đặc biệt trong workload gaming.
Hướng dẫn theo ngân sách: Phổ thông (dưới 3.500.000 ₫) — các chip như AMD Ryzen 5 5600 hoặc Intel Core i3-14100F mang lại hiệu năng tốt ở 4–6 nhân cho tác vụ hàng ngày, gaming nhẹ và tạo nội dung cơ bản. Phù hợp cho build tiết kiệm hoặc máy tính văn phòng. Tầm trung (3.500.000–8.000.000 ₫) — Ryzen 5 7600X, Core i5-14600K và các bộ xử lý tương đương cung cấp 6–14 nhân, là lựa chọn tốt nhất cho gaming 1080p–1440p và người sáng tạo nội dung bán thời gian. Các CPU này xử lý hầu hết workload mà không tạo nút thắt cho GPU tầm trung. Cao cấp (trên 8.000.000 ₫) — các flagship như Ryzen 9 7950X, Core i9-14900K và Core Ultra 9 285K cung cấp 16–24 nhân cho dựng video 4K chuyên nghiệp, pipeline render 3D phức tạp và gaming đỉnh cao ở tần số quét cao nhất. Kết hợp CPU cao cấp với tản nhiệt phù hợp và bộ nhớ DDR5 tốc độ cao sẽ khai thác tối đa tiềm năng của chúng.